Chính sách ngành hàng
Chính sách ngành hàng áp dụng khi đăng bán trên sàn TMĐT
1. Hàng hóa thông thường
Áp dụng đối với các mặt hàng hóa thông thường khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp trực tiếp, mẫu số 02, xuất thay cho cá nhân, hộ kinh doanh.
Mức thuế áp dụng thông thường:
| Loại thuế | Tỷ lệ áp dụng |
| Thuế GTGT | 1,0% |
| Thuế TNCN | 0,5% |
Lưu ý:
Trong năm 2026, ngành hàng này được giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15.
Một số mặt hàng có tính chất đặc thù, ví dụ như sách, ấn phẩm hoặc các hàng hóa thuộc nhóm áp dụng chính sách thuế riêng, có thể có mức thuế suất khác tùy theo từng loại hàng hóa và quy định pháp luật hiện hành. Khi đó, mức thuế GTGT sẽ được thể hiện theo từng dòng hàng trên hóa đơn.
2. Dịch vụ có bao thầu nguyên vật liệu
Áp dụng đối với các dịch vụ có bao thầu nguyên vật liệu khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp trực tiếp, mẫu số 02, xuất thay cho cá nhân, hộ kinh doanh.
Mức thuế áp dụng thông thường:
| Loại thuế | Tỷ lệ áp dụng |
| Thuế GTGT | 3,0% |
| Thuế TNCN | 1,5% |
Lưu ý:
Trong năm 2026, ngành hàng này được giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15.
3. Dịch vụ không bao thầu nguyên vật liệu
Áp dụng đối với các dịch vụ không bao thầu nguyên vật liệu khi xuất hóa đơn GTGT theo phương pháp trực tiếp, mẫu số 02, xuất thay cho cá nhân, hộ kinh doanh.
Mức thuế áp dụng thông thường:
| Loại thuế | Tỷ lệ áp dụng |
| Thuế GTGT | 5,0% |
| Thuế TNCN | 2,0% |
Lưu ý:
Trong năm 2026, ngành hàng này được giảm 20% mức tỷ lệ phần trăm để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15.
Ghi chú chung
Các mức thuế nêu trên áp dụng đối với trường hợp xuất hóa đơn thay cho cá nhân, hộ kinh doanh theo phương pháp trực tiếp.
Tùy theo tính chất hàng hóa, dịch vụ và quy định pháp luật tại từng thời điểm, mức thuế thực tế có thể thay đổi. Người bán cần kiểm tra kỹ ngành hàng, loại hàng hóa hoặc dịch vụ trước khi đăng bán và xuất hóa đơn.